HỒ SƠ
Giấy tờ phải xuất trình
- Hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước, căn cước điện tử, giấy chứng nhận Thẻ căn cước hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân, quốc tịch của người có yêu cầu ghi chú kết hôn.
- Giấy tờ chứng minh nhân thân và quốc tịch của người kết hôn với người có yêu cầu ghi chú kết hôn do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị.
- Giấy tờ chứng minh đang cư trú ở sở tại.
2. Giấy tờ phải nộp
- Tờ khai ghi chú ly hôn theo mẫu tại Phụ lục Thông tư 04/2024/TT-BTP.
- Bản sao giấy tờ chứng nhận việc ly hôn do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp.
- Giấy chứng nhận kết hôn hoặc trích lục về việc đã ghi vào Sổ hộ tịch việc kết hôn (Trích lục ghi chú kết hôn).
- Văn bản ủy quyền (được chứng thực) theo quy định của pháp luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện việc ghi chú kết hôn. Trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì văn bản ủy quyền không phải chứng thực.
Một số lưu ý:
- Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Hàn Quốc cấp sử dụng để đăng ký hộ tịch được dịch sang tiếng Việt/ Anh và được chứng nhận lãnh sự tại Bộ Ngoại giao Hàn Quốc.
- Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước thứ ba cấp sử dụng để đăng ký hộ tịch phải được hợp pháp hóa theo quy định; dịch sang tiếng Việt hoặc tiếng Anh theo quy định.
- Trường hợp giấy tờ nộp chỉ bản chụp, cần xuất trình bản chính để đối chiếu.
- Trường hợp người yêu cầu không cung cấp được giấy tờ nêu trên theo quy định hoặc giấy tờ nộp, xuất trình bị tẩy xóa, sửa chữa, làm giả thì Tổng Lãnh sự quán sẽ xem xét từ chối nhận hồ sơ hoặc hủy kết quả.
Thông tin khác đề nghị tham khảo tại Quyết định số 3606/QĐ-BNG ngày 09/10/2025 của Bộ Ngoại giao